Hướng dẫn tạo phiếu xử lý bề mặt (mạ, phun cát, sơn, nhiệt luyện...), quản lý tiến độ, tạo và theo dõi công việc lắp ráp cơ khí theo từng đơn hàng.
Module Xử lý bề mặt & Lắp ráp quản lý hai giai đoạn hậu gia công của chi tiết CNC: xử lý bề mặt (gửi ra ngoài cho đơn vị mạ, phun cát, sơn...) và lắp ráp nội bộ (ghép cụm, kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm).
Gồm 2 trang chính độc lập:
surface_treatment_management.php — Tạo và theo dõi phiếu xử lý gửi ra ngoài (mạ, phun cát, sơn, nhiệt luyện...). Mã phiếu tự động theo định dạng ST-YYMM-001.assembly_management.php — Tạo và phân công công việc lắp ráp cho nhân viên, theo dõi tiến độ theo mức ưu tiên và hạn chót. Mã công việc tự động theo định dạng ASM-YYMM-001.Truy cập add_surface_treatment.php hoặc bấm nút + Tạo phiếu mới trên trang danh sách. Mã phiếu (ST-YYMM-NNN) được sinh tự động, không cần nhập tay.
DRW-2024-001) và Số PO (ví dụ: PO-20240115) để liên kết phiếu với đơn hàng đang xử lý. Cả hai trường đều tuỳ chọn nhưng nên điền đầy đủ để tra cứu dễ hơn.Trục chính máy tiện, Vỏ hộp số). Số lượng mặc định là 1, nhập số thực tế cần xử lý. Số lượng là trường bắt buộc.Công ty mạ Đông Anh, Cơ sở phun cát Minh Tân. Tuỳ chọn nhưng giúp theo dõi chi phí và tiến độ bên ngoài.ST-YYMM-NNN (ví dụ: ST-2406-001) và chuyển về trang danh sách. Admin có thể sửa phiếu bất kỳ lúc nào bằng nút ✏️ Sửa.| Trường | Bắt buộc | Mô tả & Ví dụ |
|---|---|---|
| Mã phiếu (job_code) | Tự động | Sinh tự động theo định dạng ST-YYMM-NNN. Ví dụ: ST-2406-001. Không thể chỉnh sửa. |
| Mã bản vẽ | Tuỳ chọn | Mã số bản vẽ kỹ thuật liên quan. Ví dụ: DRW-2024-001. Hỗ trợ tìm kiếm và lọc. |
| Số PO | Tuỳ chọn | Số đơn mua hàng liên kết. Ví dụ: PO-20240115. Giúp tra cứu theo đơn hàng. |
| Tên chi tiết | Tuỳ chọn | Tên chi tiết hoặc cụm sản phẩm cần xử lý. Ví dụ: Trục chính máy tiện, Vỏ hộp số. |
| Số lượng | Bắt buộc | Số lượng chi tiết cần xử lý. Mặc định là 1, nhập số nguyên dương. |
| Loại xử lý bề mặt | Bắt buộc | Chọn từ danh sách hoặc nhập tùy chỉnh. Ví dụ: Mạ kẽm, Anodize (oxy hóa nhôm), Sơn tĩnh điện, Thấm nitơ (nitriding). |
| Nhà cung cấp / Đơn vị xử lý | Tuỳ chọn | Tên đơn vị thực hiện xử lý bề mặt bên ngoài. Ví dụ: Công ty mạ Đông Anh. |
| Ngày gửi đi | Tuỳ chọn | Ngày thực tế gửi chi tiết đến đơn vị xử lý. |
| Ngày dự kiến trả | Tuỳ chọn | Ngày dự kiến nhận lại chi tiết sau xử lý. Giúp lập kế hoạch các bước tiếp theo. |
| Ngày trả thực tế | Tuỳ chọn | Điền khi đã nhận lại. So sánh với ngày dự kiến để đánh giá đúng hạn. |
| Trạng thái | Bắt buộc | Một trong 4 trạng thái: Chờ xử lý / Đang xử lý / Hoàn thành / Đã hủy. Mặc định: Chờ xử lý. |
| Ghi chú | Tuỳ chọn | Yêu cầu đặc biệt, tiêu chuẩn kỹ thuật, màu sắc, độ dày lớp phủ cần đạt... |
Trang https://lgiovn.com/VNDER_CNC-main/surface_treatment_management.php hiển thị toàn bộ phiếu xử lý, sắp xếp mới nhất lên đầu. Trên desktop hiển thị bảng đầy đủ, trên mobile tự chuyển sang giao diện thẻ card.
Các trạng thái phiếu được phân biệt bằng badge màu:
| # | Mã phiếu | Bản vẽ | PO | Chi tiết | SL | Loại XL | Ngày gửi | Dự kiến trả | Trạng thái | Hành động |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ST-2406-001 | DRW-2024-001 | PO-240601 | Trục chính | 5 | Mạ kẽm | 01/06/2024 | 08/06/2024 | ✅ Hoàn thành | |
| 2 | ST-2406-002 | DRW-2024-005 | PO-240615 | Vỏ hộp số | 2 | Sơn tĩnh điện | 15/06/2024 | 22/06/2024 | 🔄 Đang xử lý |
add_surface_treatment.php?edit=ID, chỉnh sửa mọi trường kể cả trạng thái và ngày trả thực tế.Truy cập add_assembly_job.php hoặc bấm nút + Tạo công việc trên trang danh sách. Mã công việc (ASM-YYMM-NNN) được sinh tự động. Có thể phân công trực tiếp cho nhân viên ngay khi tạo.
Hộp số trục chính Model X, Cụm đầu trục máy tiện CNC-5, Jig kẹp chi tiết A120.employees cùng bussines_id). Có thể để trống nếu chưa xác định người phụ trách và cập nhật sau.ASM-YYMM-NNN (ví dụ: ASM-2406-001) và chuyển về trang danh sách. Admin có thể sửa bất kỳ lúc nào.| Trường | Bắt buộc | Mô tả & Ví dụ |
|---|---|---|
| Mã công việc (job_code) | Tự động | Sinh tự động theo định dạng ASM-YYMM-NNN. Ví dụ: ASM-2406-001. Không thể chỉnh sửa. |
| Mã bản vẽ | Tuỳ chọn | Mã bản vẽ kỹ thuật liên quan đến cụm lắp ráp. |
| Số PO | Tuỳ chọn | Số đơn hàng liên kết để tra cứu theo đơn. |
| Tên sản phẩm / cụm lắp ráp | Bắt buộc | Tên rõ ràng của cụm lắp. Ví dụ: Hộp số trục chính, Jig kẹp chi tiết A120. |
| Số lượng | Bắt buộc | Số cụm cần lắp. Mặc định 1, nhập số nguyên dương. |
| Loại lắp ráp | Tuỳ chọn | Ví dụ: Lắp ráp cơ khí, Lắp ráp hệ thống thủy lực, Lắp ráp jig & fixture, Kiểm tra & căn chỉnh. |
| Nhân viên phụ trách | Tuỳ chọn | Chọn từ danh sách nhân viên của doanh nghiệp. Có thể để trống và cập nhật sau. |
| Mức độ ưu tiên | Bắt buộc | Thấp Bình thường Cao Khẩn cấp. Mặc định: Bình thường. Ảnh hưởng thứ tự hiển thị trong danh sách. |
| Ngày bắt đầu | Tuỳ chọn | Ngày dự kiến hoặc thực tế bắt đầu lắp ráp. |
| Hạn chót (due_date) | Tuỳ chọn | Deadline hoàn thành. Nếu quá hạn và chưa xong, card/dòng sẽ được tô đỏ cảnh báo. |
| Ngày hoàn thành thực tế | Tuỳ chọn | Điền khi đã lắp xong để ghi nhận thời gian thực tế hoàn thành. |
| Trạng thái | Bắt buộc | Một trong 5 trạng thái: Chờ lắp / Đang lắp / Kiểm tra QC / Hoàn thành / Đã hủy. Mặc định: Chờ lắp. |
| Ghi chú / Yêu cầu kỹ thuật | Tuỳ chọn | Lực siết bulông, dung sai lắp ghép, yêu cầu bôi trơn, tiêu chuẩn kiểm tra sau lắp ráp... |
Trang assembly_management.php hiển thị tất cả công việc lắp ráp, sắp xếp theo độ ưu tiên giảm dần (Khẩn cấp → Cao → Bình thường → Thấp), sau đó theo hạn chót gần nhất. Desktop hiển thị bảng, Mobile hiển thị thẻ card.
Các trạng thái lắp ráp được phân biệt bằng badge màu:
| # | Mã CĐ | Sản phẩm | SL | Loại LR | Nhân viên | Ưu tiên | Hạn chót | Trạng thái | Hành động |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ASM-2406-003 | Cụm đầu trục CNC-5 | 1 | Cơ khí | Nguyễn Văn A | 🔴 Khẩn | ⚠️ 20/06/2024 | 🔄 Đang lắp | |
| 2 | ASM-2406-001 | Hộp số trục chính | 2 | Cơ khí | Trần Thị B | ⚪ Bình thường | 30/06/2024 | 🔍 Kiểm tra QC |
add_assembly_job.php?edit=ID, cập nhật trạng thái, nhân viên phụ trách, ngày hoàn thành thực tế và ghi chú.Cả hai trang đều cung cấp tìm kiếm real-time và bộ lọc theo trạng thái để nhanh chóng tìm đúng phiếu / công việc cần xem.
Cả hai module áp dụng phân quyền theo biến $role (system_role trong session). Admin (role = 0) có toàn quyền; người dùng thường chỉ xem và tạo mới.
| Hành động | Admin (role = 0) | Người dùng thường |
|---|---|---|
| Xem danh sách phiếu / công việc | ✅ Có | ✅ Có |
| Tạo phiếu XL bề mặt mới | ✅ Có | ✅ Có |
| Tạo công việc lắp ráp mới | ✅ Có | ✅ Có |
| Sửa phiếu XL bề mặt | ✅ Có | ❌ Không |
| Sửa công việc lắp ráp | ✅ Có | ❌ Không |
| Xoá phiếu XL bề mặt | ✅ Có | ❌ Không |
| Xoá công việc lắp ráp | ✅ Có | ❌ Không |
| Cập nhật trạng thái lắp ráp | ✅ Có | ✅ Có |
bussines_id trong session. Người dùng chỉ thấy và thao tác được dữ liệu thuộc doanh nghiệp của mình. Không thể truy cập dữ liệu doanh nghiệp khác.ST-YYMM-NNN và ASM-YYMM-NNN. Số thứ tự tăng dần trong từng tháng và doanh nghiệp. Không thể chỉnh sửa mã sau khi tạo.due_date) đã qua ngày hiện tại mà chưa ở trạng thái Hoàn thành hoặc Đã hủy sẽ được tô viền đỏ (.asm-overdue). Kiểm tra và cập nhật thường xuyên.bussines_id) có danh sách phiếu xử lý và công việc lắp ráp hoàn toàn riêng biệt. Nhân viên được chọn để phân công cũng chỉ từ danh sách nhân viên của cùng doanh nghiệp.Tiếp tục khám phá các chức năng liên quan: